Giỏ hàng

Hoạt Huyết Kinh Lạc 30 viên

- Tăng cường lưu thông máu

- Giảm đau đầu, chóng mặt, mất ngủ

- Giảm nguy cơ hình thành cục máu đông

  1. Thành phần sản phẩm

- Nattokinase                                 600 FU

- Ginkgo biloba extract                   120 mg

- Bacillius natto                                >10 FU

- Đan Sâm                                           80mg

- Viễn Trí                                            80mg

- Táo Nhân                                          80mg

- Đương Quy                                       80mg

- Cúc Hoa                                            60mg

- Lactose, Calci cacbonat, Talc      vừa đủ

  1. Công dụng

- Hỗ trợ tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ do thiểu năng tuần hoàn não, hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành cục máu đông

III. Phân tích thành phần của sản phẩm

  1. Nattokinase

Nattokinase được bác sỹ Hyroyuki Sumi phát hiện vào năm 1980 tại Nhật Bản khi cho natto vào cục máu đông trong đĩa thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ tương đương nhiệt độ cơ thể. Về nguồn gốc, natttokinase là enzyme hoạt huyết mạnh có trong một món ăn truyền thống của người Nhật có tên là natto, tức là đậu nành lên men. Hạt đậu nành được ủ ấm với B. subtilius khi lên men sẽ tạo ra enzyme nattokinase. 

a) Cơ chế - tác dụng

 

- Nattokinase trực tiếp làm tiêu sợi fibrin nên giải phóng tiểu cầu và giải tỏa những khu vực dòng máu lưu thông bị cản trở không cần thiết.

- Bằng cách kích thích cơ thể tăng cường sản xuất plasmin, nattokinase không những làm tan cục máu đông đã hình thành mà còn hoạt động như một thành phần chống hình thành cục máu đông (tác dụng kép)

- Nattokinase ức chế plasminogen activator PAL-1 vốn là thành phần hạn chế hoạt động của plasmin trong cơ thể

b) Công dụng

- Nattokinase giúp phòng ngừa và tiêu huyết khối: đặc tính sinh học của nattokinase rất giống với plasmin (enzyme duy nhất trong cơ thể có khả năng làm tiêu huyết khối). Nattokinase nâng cao khả năng của cơ thể để làm tan các cục máu đông, có thể ngăn chặn sự chai cứng của mạch máu ở liều lượng 100 mg/ngày. Enzym Nattokinase có khả năng phân hủy huyết khối mạnh và hữu hiệu gấp 4 lần enzym plasmin của cơ thể.

- Nattokinase có khả năng làm giảm huyết áp: các nghiên cứu thuộc Trường Đại học Y Miyazaki và Đại học Khoa học Kurashiki ở Nhật Bản đã khảo sát ảnh hưởng của nattokinase đến huyết áp và chứng minh nattokinase có tác dụng hạ huyết áp. Hơn nữa, những nghiên cứu cũng khẳng định rằng sự có mặt của chất ức chế ACE là nguyên nhân gây ra làm hẹp thành mạch và làm áp suất máu tăng lên. Bằng việc ức chế ACE, nattokinase có ảnh hưởng đến quá trình giảm áp suất máu.

- Nattokinase làm giảm chrolesterol xấu, hạ mỡ máu, chống xơ vữa động mạch: Nhờ thành phần chống oxy hóa mạnh là Resveratrol và tinh gạo đỏ chứa hoạt chất Monacolin K. Resveratrol ức chế quá trình oxy hóa LDL, vì thế làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid, hạn chế xơ vữa động mạch do máu dính nhớt. Resveratrol có tác dụng rõ rệt trong việc ức chế tế bào ung thư trong cả ba giai đoạn (khởi phát, tăng cường và phát triển). Chất Monacolin K có khả năng kìm hãm hoạt động của loại men gan HMG-CoA reductase chuyên kích thích tạo ra cholesterol xấu và triglycerid có hại cho tim mạch. Bên cạnh đó, Monacolin K còn giúp tăng cường cholesterol tốt. 

- Nattokinase giúp cải thiện trí nhớ: Phosphatydyl Serine (PS) là thành phần quan trọng quyết định chức năng nhận thức của bộ não. Thành phần PS chiết xuât từ đậu của Lipogen được FDA Mỹ cấp giấy chứng nhận có tác động tích cực tới não, giúp cải thiện trí nhớ, ổn định tâm lý.

– Nattokinase giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não, làm tan cục máu đông.

– Hỗ trợ làm giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, đột quỵ não. Giảm các triệu chứng rối loạn tiền đình, di chứng sau tai biến.

– Giúp phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến cục máu đông như viêm tắc tĩnh mạch, động mạch, các biến chứng của bệnh tiểu đường, bệnh mạch vành, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,…

– Điều hòa và ổn định huyết áp, cải thiện tình  trạng mệt mỏi và suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi.

– Giúp hoạt huyết dưỡng não, tăng cường tuần hoàn và lưu thông máu lên não, giúp bảo vệ tế bào thần kinh.

Theo hiệp hội Nattokinase Nhật Bản thì liều lượng thích hợp để dùng Nattokinase là khoảng 2000FU/ngày. Do đó khi sử dụng sản phẩm Hoạt huyết kinh lạc hàm lượng 600FU/viên thì nên dùng 02 – 04 viên/ngày

Các bệnh lý thường gặp do sự lấp tắc của cục máu đông:

- Cục máu đông có thể được hình thành ngay lập tức (do những tổn thương dập nát lớn rồi xâm nhập vào cơ thể qua vị trí tổn thương của mạch máu gần đó); hoặc hình thành dần dần (do các tổn thương hoặc cục máu đông rất nhỏ tạo thành). Các cục máu đông di chuyển trong các mạch máu cho đến khi làm lấp tắc mạch máu nhỏ hơn.

- Triệu chứng thường gặp: Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, giảm trí nhớ, đau thắt ngực, tê mỏi tay chân, …

- Tùy kích thước và vị trí nó dừng lại, và cấu trúc của cục máu đông mà gây ra các tổn thương khác nhau. Cục máu đông càng lớn, cấu trúc càng phức tạp thì càng gây ra những tổn thương lớn, như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, Liệt 1 bên chân, tay, suy thận cấp do tắc động mạch thận, … Cục máu đông dừng lại ở động mạch lên nuôi não thì gây tai biến Đột quỵ não, động mạch nuôi tim gây nhồi máu cơ tim, thận gây nhồi máu thận, ...

- Khi đã có sự lấp tắc thì chắc chắn có tình trạng đột quỵ.

Vì vậy việc ngăn chặn sự hình thành cục máu đông là cách phòng chống tốt nhất với các bệnh lý: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận, liệt tay, chân, sa sút trí tuệ, thiểu năng tuần hoàn não, …

c) Một số trường hợp không nên dùng

- Những người có rối loạn chảy máu, đông máu như bệnh Haemophilia. Lưu ý, không dùng cùng các thuốc chống đông máu như aspirin, heparin, warfarin, …

- Những người có vấn đề chảy máu liên tục: Viêm loét dạ dày tá tràng nặng, mới phẫu thuật.

- Đã từng chảy máu não, xuất huyết nội sọ, phẫu thuật thần kinh trong vòng 06 tháng không nên dùng.

2. Ginko biloba

Ginkgo biloba còn có tên gọi khác là bạch quả. Các thành phần hữu ích nhất trong Ginkgo biloba là flavonoid – chất chống oxy hóa mạnh mẽ – và terpenoid – giúp cải thiện lưu thông máu bằng cách làm giãn mạch máu và giảm độ “dính” của tiểu cầu.

a) Cơ chế hoạt động của Ginko biloba (bạch quả)

Ginkgo biloba cải thiện lưu thông máu, có thể giúp não, mắt, tai và chân hoạt động tốt hơn. Thảo dược này có thể hoạt động như một chất chống oxy hóa để làm chậm bệnh alzheimer và can thiệp vào những thay đổi trong não liên quan với việc suy nghĩ.

Hạt Ginkgo biloba chứa các chất có thể giết chết vi khuẩn và nấm gây nhiễm trùng trong cơ thể. Hạt cũng chứa độc tố có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như động kinh và mất ý thức.

b) Ginkgo có tác dụng điều trị các tình trạng:

- Lo lắng. Nghiên cứu cho thấy rằng dùng chiết xuất Ginkgo biloba trong 4 tuần có thể làm giảm các triệu chứng lo âu.

- Chứng mất trí liên quan đến bệnh Alzheimer, bệnh mạch máu hoặc các bệnh khác. Một số nghiên cứu cho thấy dùng Ginkgo biloba trong 1 năm sẽ cải thiện một vài triệu chứng của bệnh Alzheimer, mạch máu hoặc các chứng mất trí khác. Liều 240mg mỗi ngày có thể hoạt động tốt hơn liều 120mg. Tuy nhiên, có những lo ngại rằng những phát hiện từ các nghiên cứu này có thể không đáng tin cậy.

- Vấn đề về thị lực ở những người mắc bệnh tiểu đường. Có một số bằng chứng cho thấy uống chiết xuất lá Ginkgo biloba trong 6 tháng có thể cải thiện thị lực ở những người bị tổn thương võng mạc do tiểu đường gây ra.

- Mất thị lực liên quan đến bệnh tăng nhãn áp. Dùng chiết xuất lá Ginkgo biloba trong 12 năm có thể giúp cải thiện tổn thương thị lực ở một số người bị bệnh tăng nhãn áp. Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu, Ginkgo biloba không ngăn chặn tăng nhãn áp nếu chỉ dùng trong 4 tuần.

- Đau chân khi đi bộ do lưu lượng máu kém (bệnh mạch máu ngoại biên). Một số bằng chứng cho thấy dùng chiết xuất lá Ginkgo biloba có thể giúp người bệnh không bị đau chân khi đi bộ. Dùng Ginkgo cũng có thể làm giảm nguy cơ phẫu thuật. Tuy nhiên, những người có tình trạng này có thể cần dùng Ginkgo biloba trong ít nhất 24 tuần trước khi thấy sự cải thiện.

- Hội chứng tiền kinh nguyệt: Uống chiết xuất lá Ginkgo biloba có vẻ làm giảm đau vú và các triệu chứng khác liên quan đến hội chứng tiền kinh nguyệt từ ngày thứ 16 của chu kỳ kinh nguyệt và đến ngày thứ 5 của chu kỳ sau.

- Tâm thần phân liệt. Theo các nghiên cứu, dùng Ginkgo hàng ngày (bên cạnh các loại thuốc chống loạn thần thông thường) trong 8–16 tuần có thể làm giảm các triệu chứng tâm thần phân liệt. Nó cũng có thể làm giảm một số tác dụng phụ như khát nước, táo bón và các tác dụng phụ liên quan đến thuốc chống loạn thần, haloperidol.

- Rối loạn vận động chậm. Rối loạn vận động chậm là rối loạn vận động do một số loại thuốc chống loạn thần nhất định gây ra. Nghiên cứu cho thấy dùng chiết xuất Ginkgo biloba trong 12 tuần có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng rối loạn vận động chậm ở những người bị tâm thần phân liệt đang dùng thuốc chống rối loạn thần kinh.

- Chóng mặt. Uống Ginkgo biloba dường như cải thiện các triệu chứng của chóng mặt và rối loạn cân bằng.

c) Một số trường hợp đặc biệt không nên dùng Ginkgo biloba:

- Mang thai và cho con bú: Ginkgo biloba có thể không an toàn để uống khi mang thai. Nó có thể gây sinh non hoặc chảy máu thêm trong khi sinh nếu sử dụng gần thời điểm sinh.

- Trẻ sơ sinh và trẻ em: chiết xuất lá Ginkgo biloba có thể an toàn khi uống trong một thời gian ngắn cho trẻ em. Khi cần dùng cho trẻ nhỏ nên hỏi ý kiến bác sĩ để có liều thích hợp.

- Rối loạn chảy máu: Ginkgo có thể làm cho tình trạng rối loạn chảy máu tồi tệ hơn hoặc gây chảy máu nếu dùng cùng các thuốc chống đông.

- Tiểu đường: Ginkgo có những ảnh hưởng lên đường huyết (làm tăng lượng đường trong máu). Cần theo dõi lượng đường trong máu trong thời gian sử dụng.

- Co giật: Nhiều chuyên gia lo ngại Ginkgo có thể gây co giật. Nếu có tiền sử co giật, không nên dùng ginkgo.

- Vô sinh: Việc sử dụng Ginkgo có thể ảnh hưởng đến việc mang thai. Cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định mang thai.

- Phẫu thuật: Ginkgo có thể làm chậm đông máu, do đó có thể gây chảy máu thêm trong và sau phẫu thuật. Bạn nên ngừng sử dụng Ginkgo ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Ginkgo biloba có thể tương tác với những thuốc sau:

- Làm tăng nguy cơ chảy máu: khi dùng chung với các thuốc chống đông máu, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như Aspirun, Courmarin, …

- Gây co giật: Dùng ginkho biloba  làm giảm tác dụng của thuốc chống co giật gardenal, diazepam, …

- Giảm tác dụng của thuốc: thuốc hạ mỡ máu (Atorvastatin, simvastatin); thuốc chống trầm cảm (fluoxetine và imipramine); thuốc giảm đau chống viêm (ibuprofen), …