Giỏ hàng

Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt – Than phiền của người cao tuổi nam giới

Y học hiện đại:       

     Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL - Benign Prostate Hyperplasia - BPH) có nhiều tên gọi như: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt , U phì đại lành tính tuyến tiền liệt, U xơ tuyến tiền liệt. Hiện nay đa số các nhà tiết niệu đều thống nhất với tên gọi của cỏc nhà giải phẫu bệnh tên gọi của bệnh này là “Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt “. Đây là bệnh lành tính, tiến triển chậm, rất hiếm khi gây tử vong.

  • Dịch tễ học:
  • Bệnh không tìm thấy ở trước 40 tuổi. Tỷ lệ người tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tăng dần theo tuổi. Ở lứa tuổi 50 có khoảng 18%, lứa tuổi 60 khoảng 40%,..., ở tuổi 80 tỷ lệ mắc là 88%. Ở những người có tăng...

Y học hiện đại:       

     Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL - Benign Prostate Hyperplasia - BPH) có nhiều tên gọi như: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt , U phì đại lành tính tuyến tiền liệt, U xơ tuyến tiền liệt. Hiện nay đa số các nhà tiết niệu đều thống nhất với tên gọi của cỏc nhà giải phẫu bệnh tên gọi của bệnh này là “Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt “. Đây là bệnh lành tính, tiến triển chậm, rất hiếm khi gây tử vong.

  • Dịch tễ học:
  • Bệnh không tìm thấy ở trước 40 tuổi. Tỷ lệ người tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tăng dần theo tuổi. Ở lứa tuổi 50 có khoảng 18%, lứa tuổi 60 khoảng 40%,..., ở tuổi 80 tỷ lệ mắc là 88%. Ở những người có tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, 50% không hề có triệu chứng rối lọan tiểu tiện.
  • Trong số những người có triệu chứng rối lọan tiểu tiện đến khám bệnh, một phần ba bệnh nhân không cần điều trị đặc hiệu cũng hết triệu chứng. Thông thường TSLTTTL thường kèm theo nhiểm trùng đường tiểu nên cần điều trị kháng sinh là đủ. Nếu triệu chứng vẫn tốn tại thì đến khám và điều trị chuyên khoa.
  • Triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt:

Bản thân sự phì đại của tuyến tiền liệt không có triệu chứng gì, các triệu chứng mà phì đại tiền liệt tuyến gây ra là triệu chứng đi mượn của hệ tiết niệu. Vì niệu đạo tiền liệt chui trong tuyến tiền liệt, khi tuyến tiền liệt phì đại sẽ gây hẹp tắc niệu đạo.

  • Các triệu chứng kích thích (do đáp ứng của bàng quang với chướng ngại vật):

+ Tiểu gấp, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu rặn, tiểu són.

+ Tiểu nhiều lần, lúc đầu ban đêm có thể gây mất ngủ về sau là tiểu nhiều lần ban ngày, cứ hai giờ phải đi tiểu một lần.

+ Đi tiểu vội, không nhịn được, có khi són đái.

+ Cơn bí tiểu xuất hiện sau uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đồ béo.

  • Các triệu chứng do chèn ép (khối phì đại chèn ép vào cổ bàng quang):

+ Tiểu khó, phải rặn tiểu, đứng lâu mới tiểu hết.

+ Tiểu không thành tia, dòng nước tiểu yếu, nhỏ giọt, có khi ra 2 tia.

+ Về sau tiểu rớt: nước tiểu rớt xuống mũi giày.

+ Tiểu xong vẫn còn cảm giác đi tiểu không hết.

  • Các biến chứng:

+ Bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn do còn nước tiểu tồn đọng trong bàng quang.

+ Đái đục và đái buốt khi có nhiễm khuẩn.

+ Nặng hơn có đái ra máu do sỏi bàng quang hay viêm nhiễm nặng ở bàng quang.

+ Giai đoạn muộn gây viêm thận - bể thận mạn, suy thận mạn.

  • Các xét nghiệm cần làm:
  • Siêu âm: để ước lượng kích thước và khối lượng tuyến tiền liệt.
  • Xét nghiệm máu và nước tiểu:

+ Xét nghiệm nồng độ creatinin máu tăng cao là nguy cơ suy thận.

+ Xét nghiệm tìm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ khi cần thiết.

  • Đo lưu lượng nước tiểu và đo lượng nước tiểu tồn dư
  • Xét nghiệm PSA: là xét nghiệm chọn lọc cho các bệnh nhân có nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến và người bệnh trên 75 tuổi. Khi kết quả nghi ngờ, làm sinh thiết, xét nghiệm tế bào học để chấn đoán xác sịnh ung thư TLT.

Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh: Ung thư tuyến tiền liệt; Xơ cứng cơ bàng quang; Viêm tuyến tiền liệt mạn.

  • Điều trị:

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, tuổi tác, mức độ chèn ép và những nguy cơ biến chứng mà lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Ngày nay y học hiện đại điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng 3 phương pháp: Điều trị bảo tồn, điều trị can thiệp, và điều trị bằng phẫu thuật.

  • Điều trị bảo tồn (Nội khoa) : Có 3 nhóm thuốc thường dùng là kháng alpha 1 adrenergic, kháng androgen, và các thuốc có nguồn gốc thực vật.
  • Điều trị can thiệp: Vi sóng trị liệu; Kim đốt bằng dòng điện cao tần qua niệu đạo, đặt stent niệu đạo, tiêm ethanol và botilinum toxin vào tuyến tiền liệt.
  • Phẫu thuật: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở.

Y học cổ truyền:  

Những biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng của Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt nằm trong phạm vi của Lâm chứng, Long bế của Y học cổ truyền.

  • Nguyên nhân: do thấp nhiệt, thận hư làm khí hóa của bàng quang bị rối loạn.
  • Do thấp nhiệt ứ trệ ở vùng hạ tiêu làm rối loạn khí hóa của bàng quang dẫn đến rối loạn tiểu tiện
  • Do huyết ứ khí trệ ở vùng hạ tiêu cũng làm ảnh hưởng tới khí hóa của bàng quang làm trở ngại đường đào thải nước tiểu.
  • Ở những người cao tuổi thường có biểu hiện thận dương hư, thận là gốc của thủy hỏa, thận dương hư không làm ôn ấm được vùng hạ tiêu, cũng làm cho khí hóa của bàng quang suy giảm dẫn đến rối loạn nước tiểu.
  • Các thể bệnh của chứng Long bế:
  1. Long bế thể thấp nhiệt:
  • Triệu chứng: tiểu tiện nhiều lần, mỗi lần đi có cảm giác đau rát, đôi khi nước tiểu đục có lẫn máu, bụng dưới đau. Toàn thân có thể sốt, khát nước, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
  • Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, thông lợi bàng quang.
  • Bài thuốc: Bát chính tán gia giảm

Sa tiền tử 16g Mộc thông 12g

Hoạt thạch 16g Chi tử 10g

Đại hoàng chế 8g Cam thảo 6g

Kim ngân hoa 16g Liên kiều 12g

Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần

  • Châm cứu: Châm tả Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Khúc cốt, Tam âm giao, Thái khê.
  1. Long bế thể khí trệ huyết ứ
  • Triệu chứng: Tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu không thông, dòng tiểu nhỏ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ giọt, chất lưỡi bình thường hoặc đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch huyền hoãn.
  • Pháp điều trị: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ
  • Bài thuốc: Tiểu kế ẩm tử gia giảm

Sinh địa 20g Tiểu kế 20g

Hoạt thạch 20g Mộc thông 12g

Bồ hoàng (sao đen) 12g Ngẫu tiết 12g

Đương quy 12g Chi tử 10g

Chích cam thảo 6g

Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần

  • Châm cứu: Châm tả Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Thái xung, Quan nguyên, Nhiên cốc, Huyết hải.
  1. Long bế thể thận khí hư
  • Triệu chứng: Tiểu tiện nhiều lần không thông, đi tiểu thường không hết bãi, sức rặn yếu, lưng gối đau mỏi, váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, ít ngủ, hay mệ, sắc mặt tái nhợt, lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế hoặc huyền sác.
  • Pháp điều trị: Ôn dương, ích khí, bổ thận, thông lâm
  • Bài thuốc: Tế sinh thận khí thang gia vị

Thục địa 16g Hoài sơn 12g

Sơn thù 8g Đan bì 8g

Phục linh 12g Trạch tả 12g

Ngưu tất 12g Sa tiền 12g

Kim ngân hoa 16g Ngũ gia bì gai 16g

Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

  • Châm cứu: Châm bổ hay ôn châm Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên, Trung cực, Thái khê, Tam âm giao

Danh mục tin tức

Từ khóa